sâu hoắm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Rất sâu, sâu thẳm và thường gợi cảm giác khó với tới đáy: "sâu hoắm" mô tả một không gian, hốc, hay vực có độ sâu lớn, đáy nằm rất xa so với miệng, tạo cảm giác thăm thẳm, hun hút. Từ này thường mang sắc thái nhấn mạnh và gợi hình ảnh.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Phía trước là một vực sâu hoắm, không ai dám lại gần. (Phía trước là một vực rất sâu thẳm, không ai dám lại gần.)
- Căn hầm cũ sâu hoắm và tối om. (Căn hầm cũ sâu hun hút và tối om.)
- Đôi mắt anh ấy sâu hoắm sau những đêm thức trắng. (Đôi mắt anh ấy trũng sâu thẳm sau những đêm thức trắng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "sâu hoắm" thường đi kèm với các danh từ chỉ không gian có chiều sâu:
- giếng sâu hoắm, hang sâu hoắm, vực sâu hoắm, hố sâu hoắm.
- Có thể dùng để mô tả những thứ trừu tượng mang tính chất thăm thẳm, khó lường:
- những suy nghĩ sâu hoắm, nỗi cô đơn sâu hoắm.
Biến thể và từ gần giống
- Sâu thẳm (tính từ): cũng có nghĩa là rất sâu, nhưng "sâu hoắm" thường gợi hình ảnh hẹp và sâu hơn.
- Sâu hun hút (tính từ): nhấn mạnh độ sâu dường như vô tận, tối và đáng sợ.
- Thăm thẳm (tính từ): rất sâu và rộng, thường dùng cho không gian rộng lớn (bầu trời, lòng người).
Từ đồng nghĩa
- Sâu hoăm (tính từ): một biến thể phát âm khác của "sâu hoắm", cùng nghĩa.
- Sâu hoắm hoắm (tính từ): dạng láy, nhấn mạnh hơn mức độ sâu.
Từ trái nghĩa
- Nông choẹt (tính từ): rất nông, cạn.
- Cạn (tính từ): không sâu.
Lưu ý sử dụng
- "Sâu hoắm" là một từ thuần Việt, mang tính hình tượng và biểu cảm cao, thường xuất hiện trong văn miêu tả, văn học hơn là trong ngôn ngữ hành chính, khoa học.
- Từ này thường dùng trong văn nói và văn viết mang tính văn chương để tăng tính gợi hình, gợi cảm.
- Hẹp và có đáy rất xa miệng: Vực sâu hoắm.